Mô tả:
A cảm biến độ đục là một thiết bị đo độ đục hoặc mờ của chất lỏng, nguyên nhân là do các hạt lơ lửng như bùn, tảo, chất hữu cơ hoặc các chất rắn khác.
Về cơ bản nó xác định lượng ánh sáng bị tán xạ khi chùm sáng đi qua nước — nước càng đục, độ đục càng cao.
Cảm biến độ đục trực tuyến tích hợp BGT-WTB được thiết kế và sản xuất dựa trên nguyên lý đo độ đục bằng ánh sáng tán xạ. Khi một chùm ánh sáng chiếu vào mẫu nước, ánh sáng bị tán xạ bởi các chất gây đục trong mẫu nước, và cường độ ánh sáng tán xạ theo hướng vuông góc với ánh sáng tới được đo và so sánh với giá trị hiệu chuẩn nội bộ để tính độ đục trong mẫu nước. Độ, được tuyến tính hóa để xuất ra giá trị cuối cùng.
Nguyên lý đo | Phương pháp tán xạ ánh sáng |
Phạm vi đo | 0~100NTU hoặc 0~1000NTU |
Độ phân giải | 0,01NTU, 0,1°C |
Độ chính xác | ±3% hoặc ≤±3NTU, tùy theo giá trị lớn hơn, ±0,5°C |
Phương pháp hiệu chuẩn | Hiệu chuẩn hai điểm |
Bù nhiệt độ | Bù nhiệt tự động (Pt1000) |
phương thức đầu ra | RS485 Modbus-RTU |
Điều kiện làm việc | 0~50°C, <0.2MPa |
Nhiệt độ bảo quản | -5°C~65°C |
Lắp đặt | Lắp đặt ngâm chìm |
Điện lực | 0.1W@12V |
Nguồn điện | 12~24VDC |
Cấp bảo vệ | IP68 |
Các lĩnh vực ứng dụng chính
Cảm biến độ đục được sử dụng rộng rãi trong giám sát chất lượng nước và điều khiển quá trình:
Xử lý nước uống
Giám sát hiệu quả loại bỏ cặn lắng.
Đảm bảo độ trong đáp ứng tiêu chuẩn WHO hoặc EPA (<1 NTU đối với nước đã xử lý).
Xử lý nước thải
Kiểm tra hiệu suất bể lắng.
Kiểm soát hệ thống xả bùn và lọc.
Giám sát môi trường
Đo độ đục của sông, hồ hoặc hồ chứa để đánh giá sức khỏe sinh thái.
Theo dõi mức độ trầm tích sau mưa lớn hoặc xây dựng.
Quy trình công nghiệp
Trong sản xuất đồ uống (bia, nước ép) để đảm bảo độ trong của sản phẩm.
Trong ngành công nghiệp giấy/bột giấy để giám sát chất rắn lơ lửng trong nước quá trình.
Nuôi trồng thủy sản
Duy trì độ trong tối ưu của nước cho sức khỏe cá/tôm.
